TỬ VI THỰC HÀNHHiểu tục xưa · Giữ lòng an
TANG TỤC TRUYỀN THỐNG VIỆT NAM

Trọn nghĩa tiễn đưa.
An lòng người ở lại.

Tra cứu Trùng tang – Thiên di – Nhập mộ.
Tham khảo ngày giờ khâm liệm và an táng,
với căn cứ rõ ràng cho từng kết quả.

Bắt đầu tra cứu
Biểu tượng hoa sen trắng tưởng niệm
ⓘ

Đây là công cụ tham khảo theo văn hóa dân gian. Kết quả tra cứu giúp thân nhân người mất có những định hướng cho việc tổ chức tang sự đúng cách. Do phong tục vùng miền nên gia đình có thể làm theo hoặc theo hướng dẫn của đơn vị tang lễ.

01 / THÔNG TIN & TRA CỨU

Xét thời điểm người mất

Thông tin người mất

Quy ước: ngày đổi lúc 00:00; giờ Tý gồm 23:00–24:00 và 00:00–01:00. Tháng nhuận tính theo số tháng, không cộng thêm một tháng.

◎

Mỗi kết quả đều có căn cứ

Nhập thông tin để xem tuổi mụ,
bốn cung dừng và diễn giải tương ứng.

● Nhập mộ● Thiên di● Trùng tang
Tra cứu để mở chức năng in và lưu kết quả.
02 / SẮP XẾP TANG LỄ

Tham khảo ngày giờ thực hiện

Liệt kê các giờ trong khoảng ngày đã nhập, xếp ngày tăng dần, trong mỗi ngày xếp từ tốt nhất theo tiêu chí đang dùng đến tốt vừa và xấu. Gia đình chủ động đối chiếu với thời gian cử hành thực tế tại địa phương; có thể tích nhiều khung giờ để lập bản tổng hợp cho gia đình.

Ngày, giờ Kiếp sát và các điều kiêng đang bật được xếp nhóm xấu để đối chiếu, không bị ẩn. Khoảng tra tối đa 31 ngày. Khi không rõ giờ mất, chỉ liệt kê từ ngày hôm sau.

Phạm vi: chưa xét đủ hệ thống Trùng phục, Tam tang, Thọ tử, Sát chủ, 28 tú, tiết khí và phương huyệt. “Qua bộ lọc” không có nghĩa là ngày đại cát. Không tự động lấy cung Nhập mộ lúc mất để suy ra giờ tang lễ.

Hoàn thành tra cứu ở bước 01 để mở phần chọn ngày giờ.
03 / CĂN CỨ TRA CỨU

Hiểu rõ cách tính

Phép đếm tuổi → tháng → ngày → giờ

Nam khởi 10 tuổi tại Dần, đi thuận; nữ khởi 10 tuổi tại Thân, đi nghịch. Mỗi chục tuổi một cung, sau đó mỗi tuổi lẻ một cung. Từ cung dừng, cung kế là tháng Giêng; tiếp đến ngày mùng 1; tiếp nữa là giờ Tý.

Thìn, Tuất, Sửu, Mùi: Nhập mộ. Tý, Ngọ, Mão, Dậu: Thiên di. Dần, Thân, Tỵ, Hợi: Trùng tang. Dưới 10 tuổi không áp dụng phép này. Giờ không rõ được để trống, không tự giả định.

Bản này dùng lối tổng hợp “có Nhập mộ là yếu tố thuận” và vẫn giữ nguyên mọi cung Trùng tang để đối chiếu; không tính số người bị ảnh hưởng hoặc thời hạn tai họa.

Đọc tài liệu hướng dẫn phép đếm ↗
Căn cứ chọn giờ và điều kiêng

Tham khảo Nghi lễ, HT. Hoàn Thông, phần “Coi giờ liệm”, tr. 146–148 (số trang PDF 147–149). Vòng Nguyệt Tiên được dùng để tìm các giờ thuận; các bộ lọc độc lập được kiểm tra trước khi giữ một phương án.

Kiếp sát theo nhóm tuổi: Thân–Tý–Thìn kỵ Tỵ; Dần–Ngọ–Tuất kỵ Hợi; Tỵ–Dậu–Sửu kỵ Dần; Hợi–Mão–Mùi kỵ Thân. Đây là phép đối chiếu địa chi, tách biệt với phép đếm cung ở bước 01.

Thứ tự: không gặp điều kiêng và có giờ thuận Nguyệt Tiên → tốt nhất; không gặp điều kiêng nhưng chưa có tiêu chí giờ thuận → tốt vừa; gặp điều kiêng → xấu. Trong cùng nhóm ưu tiên thời gian; riêng nhóm xấu xét ít điều kiêng trước. Hai nghi thức cùng dùng bộ tiêu chí cơ bản; chưa áp dụng toàn bộ phép tuyển nhật an táng trong sách.

Mở tài liệu Nghi lễ ↗
Lịch Việt Nam, dữ liệu và cách sử dụng

Đổi lịch theo thuật toán âm lịch Việt Nam của Hồ Ngọc Đức, múi giờ UTC+7, phạm vi hỗ trợ 1900–2100. Tuổi mụ = năm mất âm lịch − năm sinh âm lịch + 1. Các quy ước tháng nhuận và đổi ngày được công khai để dễ đối chiếu với truyền bản khác.

Thông tin được xử lý trên trình duyệt, không gửi dữ liệu tra cứu lên máy chủ và không lưu hồ sơ tự động. Đổi dữ liệu đầu vào sẽ xóa kết quả cũ. Nút In A4 mở hộp thoại in; nút Lưu PDF A4 tải trực tiếp báo cáo khổ A4. Báo cáo gồm kết quả tra cứu và chỉ những khung giờ đã tích, sắp theo thời gian thực hiện.

Đây là công cụ thực hành phong tục; các khái niệm thuận, kiêng chỉ có ý nghĩa trong hệ quy tắc đang dùng.